Giới thiệu | Điều lệ Hội
Điều lệ Hội

                 ỦY BAN NHÂN DÂN                                                                          CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                  TỈNH NGHỆ AN                                                                                       Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

               Số: 5140/QĐ-UBND                                                                                      Nghệ An, ngày 09 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt Điều lệ Hội

Doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Nghệ An

 

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

 

       Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

       Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của chính phủ quy định tổ chức, hoạt động và quản lý Hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ – CP;

       Căn cứ thông tư số 03/2013/TT/BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP và Nghị định số 33/2013/NĐ-CP;

Xét đề nghị của Hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Nghệ An tại tờ trình số 02/TTr-HDN ngày 24/9/2014 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 309/TTr-SNV ngày 01/10/2014;

QUYẾT ĐỊNH

 

       Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Nghệ An đã được Đại hội nhiệm kỳ II ( nhiệm kỳ 2014 – 2019) thông qua ngày 30/8/2014 ( có Điều lệ kèm theo)

       Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

       Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Nghệ An chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

Như trên                                                                                                                                                       KT.CHỦ TỊCH

- Như điều 3;                                                                                                                                                 PHÓ CHỦ TỊCH

- Bộ nội vụ; ( để b/c)

- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh

Lê Xuân Đại

- Ban dân vận tỉnh ủy;

- Sở nội vụ ( 2b)

- Công an tỉnh Nghệ An ( PA 25);

- Lưu: VT,TH.                                                                                                                                                      Lê Xuân Đại

                                                               

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

ĐIỀU LỆ

HỘI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH NGHỆ AN

( Phê duyệt kèm theo quyết định số 1540/QĐ-UBND ngày 09/10/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Nghệ An)

 

CHƯƠNG I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều1 . Tên gọi

  1. Tên gọi: Hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Nghệ An
  2. Viết tắt: “ Hội DNN&V tỉnh Nghệ An”
  3. Tiếng Anh: Nghe An association of small and medium enterrises.

Điều 2: Tôn chỉ, mục đích

Hội Doanh nghiệp Nhỏ & Vừa ( DNN&V) tỉnh Nghệ An là tổ chức xã hội nghề nghiệp của các Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế của Việt Nam, tự nguyện thành lập, nhằm mục đích hợp tác, liên kết hỗ trỡ và giúp đỡ lẫn  nhau trong việc phát triển nghề nghiệp, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các Hội viên trong các lĩnh vực hoạt động kinh doanh; thực hiện hội nhập kinh tế, quốc tế với các tổ chức trong lĩnh vực DNN&V trên thế giới trên nguyên tắc tôn trọng, bình đẳng và cùng có lợi tuân thủ đúng quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở

  1. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  2. Trụ sở Hội đặt tại Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động

1.Hội hoạt động trên phạm vi Tỉnh Nghệ An, trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh.

  1. Hội chụi sự quản lý nhà nước chuyên nghành của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An và các đơn vị có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động

  1. Tự nguyện, tự quản.
  2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
  3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động
  4. Không vì mục đích lợi nhuận.
  5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội

 

 

CHƯƠNG II

QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ

Điều 6. Quyền hạn

  1. Tuyên truyền mục đích của Hội
  2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.
  3. Bảo vệ quyền lợi, lợi ích hợp pháp của Hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định của pháp luật.
  4. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội, tổ chức dạy nghề, tuyên truyền theo quy định của pháp luật.
  5. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hội và lĩnh vực Hội hoạt động. Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và được cấp chứng chỉ hành nghề khi có đử điều kiện theo quy định của pháp luật.
  6. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội.
  7. Thành lập pháp nhân thuộc Hội theo quy định của pháp luật.
  8. Được gây quỹ Hội trên cơ sở thu Hội phí của Hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định cảu pháp luật để tự trang trải kinh phí hoạt động.
  9. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Được nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ nhà nước giao.

Điều 7. Nhiệm vụ

  1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp cảu cá nhân, tổ chức.
  2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hội, góp phần xây dựng và phát triển đất nước.

3.Phổ biến kiến thức cho hội viên, hướng  dẫn hội viên về quy định pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Hội.

  1. Đại diện Hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chue trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
  2. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật.
  3. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội.
  4. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo đúng quy định của pháp luật
  5. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

 

CHƯƠNG III

HỘI VIÊN

 

Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn Hội viên.

  1. Hội viên chính thức: Là các Doanh nghiệp, Doanh nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có giấy phép kinh doanh theo quy định của pháp luật hiện hành, hoạt động trên địa bàn tỉnh Nghệ An, tán thành Điều lệ của Hội, tự nguyện làm đơn xin gia nhập vào Hội DNN&V tỉnh Nghệ An.

- Hội viên liên kết: Là các doanh nhân, doanh nghiệp Việt Nam hoạt động ở ngoại tỉnh và doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài có đăng ký và hoạt động hợp pháp tại tỉnh hoặc có văn phòng đại diện tại tỉnh, có đóng góp cho sự phát triển của Hội, tán thành Điều lệ Hội.

- Hôi viên danh dự: Là các tổ chức và cá nhân có uy tín, có đóng góp vào việc thực hiện mục đích và nhiệm vụ của Hội.

- Hội viên thông tấn: Là các chuyên gia và các tổ chức chuyên môn khác ở trong và ngoài nước có khả năng giúp việc thực hiện các nhiệm vụ của hội.

Điều 9: Quyền lợi của Hội viên

  1. Được bảo vệ quyền lợi, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.
  3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác cảu Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất yas kiến với các cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
  4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội.
  5. Được giwois thiệu hội viên mới.
  6. Được khen thưởng theo quy định của Hội
  7. Được cấp thẻ hội viên nếu có.
  8. Được ra khỏi hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
  9. Hội viên liên kết, hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Lãnh đạo, Ban kiểm tra Hội.

Điều 10. Nghĩa vụ của Hội viên

  1. Nghiêm chỉnh chấp hành đường lối chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của Điều lệ này.
  2. Tuân thủ Điều lệ của Hội, các Nghị quyết, Quyết định cảu Đại hội, cảu Ban chấp hành và Ban thường trực Hội.
  3. Nâng cao đạo đức kinh doanh và văn minh doanh nghiệp, tham gia sinh hoạt đều đặn trong các tổ chức của Hội, xây dựng Hội ngày càng lớn mạnh.
  4. Định kỳ báo cáo cho hội viên về tình hình hoạt động của Hội viên tập thể và Hội viên cá nhân; cung cấp cho Hội những thông tin, số liwwuj cần thiết phục vụ cho các hoạt động của Hội.
  5. Đóng hội phí đầy đủ, đúng kỳ hạn theo quy định Hội.
  6. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Họi trong các quan hệ giao dịch trừ khi được Chủ tịch Hội, Ban thường trực, Ban chấp hành phân công.
  7. Đoàn kết, hợp tác để cùng nhau thực hiện toonc hỉ mục đích của Hội.

Điều 11. Chấm dứt tư cách hội viên.

  1. Tư cách hội viên sẽ không còn giá trị nếu xảy ra một trong các trường hợp sau:

- Bị đình chỉ hoặc chấm dứt hoạt động tại Hội;

- Hội Giải thể hoặc phá sản;

  1. Hội viên bị khai trừ theo Quyết định của Ban thường vụ trong các trường hợp sau:

- Vi phạm nghiêm trọng pháp luật Việt Nam;

- Vi phạm nghiêm trọng những quy định , nghị quyết của Hội, hoạt động trái với tôn chỉ, mục đích của Điều lệ Hội, gây tổn hại đếnuy tín hoặc quyền lợi của Hội.

Việc khai trừ hội viên do Ban Chấp hành quyết định. Hội viên có quyền khiếu nại lên Ban chấp hành hội hoặc đại hội tại kỳ họp gần nhất, Quyết dịnh của Ban chấp hành hoặc đại hội là quyết định cuối cùng.

  1. Hội viên tự nguyện và có đơn xin thôi tư cách Hội viên khi không muốn tham gia Hội hoặc không đóng Hội phí trong thời gian 6 tháng.

 

CHƯƠNG IV

TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG HỘI

 

Điều 12: Cơ cấu tổ chức của Hội

  1. Đại hội.
  2. Ban Chấp Hành
  3. Ban Thường vụ
  4. Ban kiểm tra
  5. Văn phòng, các ban chuyên môn

Điều 13. Đại hội

  1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đaị hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 5 năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3( hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2( một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
  2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội đoàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/3 ( một phần hai ) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 ( một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt.
  3. Nhiệm vụ của Đại hội
  4. a) Thảo luận và thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hội;
  5. b) Thảo luận và thông qua Điều lệ; Điều lệ( sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hội ( nếu có);
  6. c) Thảo luận, góp ý kiến và Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và báo cáo tài chính của Hội;
  7. d) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra;

đ) Các nội dung khác ( nếu có)

  1. e) Thông qua Nghị quyết Đại hội
  2. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
  3. a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;
  4. b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 ( một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.

Điều 14. Ban Chấp hành Hội

  1. Ban Chấp hành Hội do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
  3. a) Tổ chức trienr khai nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội;
  4. b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;
  5. c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội;
  6. d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội, Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban thường vụ; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật;

đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 1/3 so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định.

  1. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
  2. a) Ban Chấp hành hoạt động theo quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
  3. b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 6 tháng/1lần có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 2/3 tổng số ủy viên Ban Chấp hành;
  4. c) Các cuộc họp cảu Ban Chấp hành là hợp lệ khi có 2/3 ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giwo tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;
  5. d) Các Nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khí có trên 2/3 tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.

Điều 15. Ban Thường vụ Hội

  1. Ban thường vụ Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
  2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thường vụ:
  3. a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo haotj động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;
  4. b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;
  5. c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội theo Nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiễm lanh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội; quyết địnhcông nhận và hủy bỏ tư cách hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên thông tấn.

3.Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:

  1. a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
  2. b) Ban Thường vụ 3 tháng họp 1 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 2/3 tổng số ủy viên Ban Thường vụ;
  3. c) Các cuộc họp Ban Thường vụ là hợp lệ khí có 2/3 ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;
  4. d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ thông qua khi có trên 2/3 tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.

 

 

Điều 16: Ban Kiểm tra

  1. Đại hội bầu ra Ban kiểm tra của Hội, cùng với nhiệm kỳ của Ban Chấp hành. Trưởng ban kiểm tra là ủy viên Thường vụ Ban Chấp hành Hội.
  2. Ban kiểm tra có nhiệm vụ; kiểm tra việc thi hành Điều lệ của Hội, kiểm tra tư cách đại biểu tham dự đại hội, kiểm tra việc thực hiện nghị quyết của Đại Hội của Ban Chấp hành và Ban thường trực; kiểm tra về tài chính của Hội và báo cáo kết quả kiểm tra tại các cuộc hội nghị Ban chấp hành và trình lên Đại Hội.
  3. Xem xét, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của các Hội viên và các tổ chức cá nhân có liên quan đến Hội DNN&V tỉnh Nghệ An.
  4. Kiền nghị với Ban chấp hành Hội về hình thức kỷ luật đối với các nhân, tổ chức thuộc Hội DNN&V tỉnh Nghệ An.
  5. Phối hợp công tác khi cơ quan thanh tra Nhà nước thanh tra Hội, đơn vị trực thuộc Hội DNN&V và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các Hội viên.
  6. Ban kiểm tra họp thường kỳ 6 tháng 1 lần và có thể họp bất thường theo đề nghị của Chủ tịch Hội hoặc Trưởng Ban kiểm tra.

Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội.

  1. Chủ tịch là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
  2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:
  3. a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
  4. b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước Ban Chấp, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyêt, nghị quyết của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
  5. c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ;
  6. d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội;

đ) Khi Chủ tịch vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội.

  1. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.

Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được CHủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó chủ tịch Hội  thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.

  1. Tổng thư ký hoạt động theo cơ chế chuyên trách, điều hành công việc của văn phòng Hiệp Hội, giúp Ban Thường trực, Chủ tịch giải quyết công việc hàng ngày, chuẩn bị các kỳ họp của Ban Chấp hành hành, Ban Thường trực, các cuộc hội nghị, hội thảo do Hội tổ chức; giúp Ban Thường vụ, Chủ tịch điều phối hoạt động cảu các ban chuyên môn, các tổ chức trực thuộc và các Hội thành viên tập thể Hội…Tổng thư ký do Ban Thường trực đề cử trình Ban Chấp hành xem xét quyết nghị.

Điều 18. Tổng thư ký

Tổng thư ký giúp Chủ tịch và Ban thường vụ chuẩn bị các văn bản, nội dung báo cáo tại các kỳ họp Ban Thường vụ, Ban chấp hành, các bab chuyên môn và các tổ chức trực thuộc hội.

Tổng thư ký do CHủ tịch hội ra quyết định bổ nhiệm sau khi được Ban Chấp hành phê chuẩn.

Nếu tổng thư ký chưa phải là Ủy viên ban chấp hành thì khi Ban chấp hành phê chuẩn các chức danh tổng thư ký đồng thời cũng phê chuẩn bổ sung tổng thư ký vào Ban chấp hành của Hội.

Trường hợp Tổng thư ký thôi giữ nhiệm vụ giữa nhiệm kỳ Chủ tịch Hội có thể bổ nhiệm quyền Tổng thư ký cho đến khi Ban Chấp hành hội phê chuẩn.

Điều 19. Văn phòng Hội DNN&V tỉnh Nghệ An

Văn phòng và các ban chuyên môn do Ban thường vụ quyết định để giúp việc cho Ban Chấp hành  và Ban thường vụ theo lĩnh vực công tác cụ thể và theo yêu cầu thực tế hàng năm sau khi được Ban chấp hành thông qua.

Văn phòng Hội DNN&V tỉnh Nghệ An có nhiệm vụ giúp Ban Chấp hành giải quyết công việc hàng ngày của Hội.

CHƯƠNGV

CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ

 

Điều 20. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và đổi tên và giải thể Hội.

Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội thực hiện theo quy định của bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.

CHƯƠNG VI

TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN

Điều 21. Tài chính, tài sản của Hội

  1. Tài chính của Hội:
  2. a) Nguồn thu của Hội:

- Lệ phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của Hội viên;

- Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định cảu pháp luật;

- Tiền tài trợ, ủng hộ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;

- Hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao ( nếu có);

- Các khoản thu hợp pháp khác;

  1. b) Các khoản chi của Hội:

- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội;

- Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm việc;

- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật;

- Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.

  1. tài sản của Hội: Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật; được nhà nước hỗ trỡ ( nếu có ).

Điều 22. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội

  1. Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội.
  2. Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết rheo quy định của pháp luật.
  3. Ban Chấp hành Hội ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.

CHƯƠNG VII

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 23. Khen thưởng

  1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
  2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

Điều 24. Kỷ Luật

  1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế, quy chế hoạt động của Hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức: khiển trách, cảnh cáo, kỷ luật, khai trừ khỏi hội, tùy theo mức độ phạm lỗi phải bồi thường thiệ hại hoặc chịu trách nhiệm trước pháp luật.

2.Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này.Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được 2/3 đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.

Điều 26. Hiệu lực thi hành

  1. Điều lệ sửa đổi, bổ sung Hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Nghệ An gồm 8 Chương, 26 Điều đã được Đại hội nhiệm kỳ Hội doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Nghệ An thông qua ngày 30 tháng 8 năm 2014 tại Thành Phố Vinh và có hiệu lực thi hành theo quyết Quyết định phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh Nghệ An.
  2. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Nghệ An có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.

 

 
VIDEO CLIPS
Video
INVICO - thương hiệu lớn của dịch vụ vệ sĩ bảo vệ chuyên nghiệp
Chào mừng sự kiện Dân ca ví, dặm Nghệ Tĩnh trở thành di sản nhân loại
DOANH NGHIỆP
HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

Hotline - 0388.909.225

Văn phòng - 0388.909.225
Hôm nay: 30 | Tất cả: 342,632
 
  Home | Giới thiệu | Tin tức | Thông tin Doanh nghiệp | Diễn đàn doanh nghiệp | Liên hệ | Hình ảnh  
 
HỘI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA NGHỆ AN
Địa chỉ: Tòa nhà Điện lực thành phố Vinh, Số 07, Đ. LêNin, TP.Vinh, Nghệ An
Tel:  02388909225, Di động: 0916811895 
Email: hoidnnghean@gmail.com - Website: http://dnnghean.com